Cách xem bảng lương chi tiết ở Nhật Bản

Update: 23829 lượt xem

Cách xem bảng lương chi tiết ở Nhật Bản

Khi bạn làm việc ở Nhật cho dù là công việc bán thời gian hay nhân viên công chức,thì cứ đến dịp nhận lương bạn được sẽ nhận được bảng lương chi tiết (給与明細).Trong bảng lương chi tiết này sẽ thống kê tất cả các khoản bị khấu trừ ,tiền tăng ca, ngày công…Sẽ rất khó hiểu đối với những ai mới đặt chân tới Nhật.Trong bài viết này mình sẽ phân tích và hướng dẫn mọi người cách xem bảng lương chi tiết ở Nhật 給与明細.

Bảng lương chi tiết tiếng Nhật là gì?

Bảng lương chi tiết trong Tiếng Nhật được gọi là 給与明細(きゅうよめいさい). Trường hợp các bạn nhận bảng lương chi tiết bằng giấy thì được gọi là給与明細書(きゅうよめいさいしょ).

Cách xem bảng lương chi tiết ở Nhật

Thông thường,một bảng lương ở Nhật gồm có 3 mục chính đó là:勤怠(Ngày công),支給(Tiền lương công ty chi trả cho bạn),控除(các khoản phải khấu trừ vào lương).Nội dung chi tiết từng mục các bạn tham khảo ở phía dưới.

Mục 1: 勤怠 Ngày công

Trước tiên,các bạn nên nhớ những từ vựng tiếng Nhật sau đây,để xác nhận lại thời gian,số ngày làm việc của các bạn có chính xác không. Nếu có gì sai sót hay thắc mắc hãy bào cáo với cấp trên của bạn.

漢字ひらがなÝ nghĩa
出勤日数 しゅっきんにっすうSố ngày đi làm
欠勤日数 けっきんにっすうSố ngày nghỉ không có phép
出勤時間 しゅっきんじかんSố thời gian làm việc
残業時間 ざんぎょうじかんSố thời gian tăng ca
有給消化日数 ゆうきゅうしょうかにっすうSố ngày đã nghỉ phép
有給残日数 ゆうきゅうざんにっすうSố ngày nghỉ phép còn lại
深夜時間しんやざんぎょうじかんThời gian làm buổi đêm
遅早時間ちそうじかんThời gian đi muộn hay sớm so với giờ làm mà công ty đã quy định

Mục 2 : 支給 Tiền lương mà công tỷ chi trả cho bạn

Dưới đây là những từ vựng tiếng Nhật liên quan đến tiền lương của các bạn.

漢字 ひらがな Ý nghĩa
基本給きほんきゅう Lương cơ bản
職能給しょくのうきゅうTiền lương theo chức năng nghề nghiệp(ai làm engineer mới có)
役職手当 やくしょくてあてTiền phụ cấp chức vụ
家族手当 かぞくてあてTiền phụ cấp gia đình(người đã lập gia đình)
残業手当ざんぎょうてあてTiền phụ cấp tăng ca
時間外手当じかんがいてあてTiền phụ cấp làm ngoài giờ
通勤手当 つうきんてあてTiền phụ cấp đi lại (tàu ,xe)
出張手当しゅっちょうてあてTiền phụ cấp công tác
住宅手当じゅうたくてあてTiền phụ cấp nhà ở
深夜労働手当しんやろうどうてあてTiền phụ cấp khi làm việc ban đêm
賞与しょうよTiền thưởng,bonus

基本給 Lương cơ bản là khoản tiền lương cố định mà công ty phải chi trả cho bạn hàng tháng, nó sẽ là cơ sở để tính các khoản tiền như bonus hay tiền nghỉ việc (退職金).Tiền lương cơ bản sẽ được tăng 1 lần/năm tuỳ theo năng lực làm việc của các bạn.

手当 Tiền phụ cấp bao gồm các khoản tiền mà bạn được công ty hỗ trợ thêm về mặt đời sống (gia đình, nhà ở,chi phí đi lại…) hay tiền làm thêm ngoài giờ,tăng ca của bạn. Trường hợp bạn có chức vụ quản lý thì sẽ được công ty hỗ trợ thêm 役職給.

賞与(hay còn gọi là Bonus)có nghĩa là tiền thưởng, phần thưởng dành cho bạn vì đã cố gắng trong công việc.Đó là khoản bồi thường tài chính cao hơn vượt qua ngưỡng ban đầu. Trong cùng một công ty không phải người lao động nào cũng sẽ được nhận khoản bonus này.

Cách tính tiền thưởng ボーナス

Công thức tính bonus của từng công ty khách nhau ,nhưng đa số đều sử dụng công thức sau.
Bonus = chỉ số x lương cơ bản
● Chỉ số trong phép tính này do CEO quyết định ,nó được người Nhật gọi là số tháng .
● Lương cơ bản ở đây không tính tiền phụ cấp
Ví dụ, lương cơ bản 25 man, số tháng lương được nhận bonus là 2.5 thì công ty sẽ chi trả cho bạn 50man(chưa khấu trừ thuế và nenkin)

Mục 3 : 控除 Khoản tiền bị khấu trừ

Sau khi bạn nhận được số tiền công ty chi trả ở mục 2 ,thì các bạn sẽ bị trừ các khoản sau: bảo hiểm xã hội,bảo hiểm thất nghiệp,thuế thị dân,thuế thu nhập… Dưới đây là tiếng Nhật các khoản khấu trừ trong lương.

漢字ひらがなÝ nghĩa
健康保険料けんこうほけんりょうTiền bảo hiểm y tế
厚生年金保険料こうせいねんきんほけんりょうTiền nenkin(bảo hiểm hưu trí)
雇用保険料こようほけんりょうTiền bảo hiểm lao động
社会保険料しゃかいほけんりょうTiền bảo hiểm xã hội
所得税しょとくぜいThuế thu nhập
住民税じゅうみんぜいThuế thị dân
控除合計こうじょごうけいTổng số tiền bị khấu trừ

Mục 3-1 : 社会保険料 Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là gói bảo hiểm bắt buộc phải đóng đối với tất cả những ai đang ở Nhật .Bảo hiểm xã hội bao gồm: nenkin,bảo hiểm y tế và bảo hiểm lao động.

  • 厚生年金保険料 (Bảo hiểm hưu trí hay còn gọi là nenkin) : Là gói bảo hiểm giúp bạn có thể nhận được 1 khoản trợ cấp khi nghỉ việc do đến tuổi già, hoặc tử vong hay mất khả năng làm việc.
  • 健康保険料 (Bảo hiểm y tế) : là gói bảo hiểm giúp bạn phòng khi gặp các vấn đề về sức khỏe ,lúc đó bạn sẽ được hỗ trợ lên đến 70% chi phí khám bệnh.
  • 雇用保険料 (Bảo hiểm lao động) : Là khoản bảo hiểm để đảm bảo khi thất nghiệp hoặc trong quá trình nghỉ sinh,hay nghĩ ở nhà chăm sóc con cái bạn sẽ nhận được khoản trợ cấp ( tuỳ theo công ty nhưng bạn sẽ được hỗ trợ khoảng 1/2 số tiền so với lương cơ bản của bạn).

Mục 3-2 : 税 Thuế

  • 住民税(Thuế thị dân): Là khoản thuế bạn phải trả cho địa phương nơi bạn đang cư trú, khoản này được tính dựa trên thu nhập năm trước đó của bạn.Các bạn sinh viên hoặc mới tới Nhật năm đầu thì khoản này rất thấp vì năm trước đó là sinh viên, thu nhập thấp, đến năm thứ 2 khoản này sẽ bị tăng lên khá nhiều.Thuế của mình hồi mới ra trường là 1,920 sau đó tăng vèo lên 9,350.
  • 所得税(Thuế thu nhập):Là khoản thuếbạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình.

Số tiền lương nhận về tay 差引支給額

Công thức: 支給 – 控除 = 差引支給額

差引支給額(さしひきしきゅうがく): Là khoản tiền lương thực lĩnh về tay sau khi đã khấu trừ hết các khoản bảo hiểm và thuế. 

Tổng kết

Trên đây là tất tần tật chi tiết và cách xem bảng lương ở Nhật,nếu các bạn có gì thắc mắc về mức lương của mình hãy lên hệ với cấp trên của mình hoặc gọi điện thoại đến TRUNG TÂM HỖ TRỢ TTS OTIT TẠI NHẬT nhé.

Có thể bạn quan tâm:
Các ứng dụng thanh toán bằng mã vạch giúp bạn tiết kiệm thời gian và chi phí khi ở Nhật

3/5 - (2 bình chọn)

Tài trợ


RELATED POST/BÀI VIẾT QUAN TÂM

Comment

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

cách chạy uber eats ở nhật

Cách nhận đơn và chạy Uber Eats ở Nhật chi tiết nhất 2020

Làm đối tác Uber Eats là một hình thức kiếm tiền ngoài giờ đang rất ưa chuộng hiện nay vì mức thu khá cao. Blog lần này mình sẽ hướng dẫn mọi người cách nhận đơn và chạy giao hàng Uber Eats ở Nhật.

cách mua hàng trên mercari

Kinh nghiệm mua đồ cũ online trên Mercari

Cách mua đồ cũ online và hướng dẫn các bước thanh toán trên ứng dụng Mercari ở Nhật.

cách kiểm tra nợ xấu tại nhật

Cách tự kiểm tra nợ xấu tại Nhật Bản với CIC và JICC

Bạn đã từng đăng ký mở thẻ tín dụng hay vay tiền mà bị từ chối nhiều lần chưa? Bạn đã biết cách kiểm tra nợ xấu tín dụng tại Nhật Bản như thế nào chưa?

sim giá rẻ ở nhật bản

Giới thiệu và so sánh 5 loại sim giá rẻ tốt nhất tại Nhật Bản 2022

Sử dụng SIM giá rẻ còn là một trong những biện pháp tiết kiệm chi phí cố định khi sinh sống ở Nhật.

đăng ký thẻ my number nhận 2 man

Giải thích chiến dịch tặng Myna point lần 2 khi sở hữu thẻ My Number

Kể từ tháng 1 năm 2022, chiến dịch “Myna point lần 2” đã bắt đầu và số point mà những người sở hữu thẻ My Number có thể được nhận lên tới 2 man yên.

Chào các bạn! Mình là Anh, người phát triển và quản lý trang web Japan Life Guide Blog này. Mình đã ở Nhật hơn 10 năm, đang sống ở Saitama và công việc chính hiện tại của mình là SE . Sở thích của mình là chơi thể thao, đi du lịch và đọc sách. Câu nói mà mình yêu thích nhất:”Không có con đường nào dẫn đến hạnh phúc mà Hạnh Phúc là một con đường” của thiền sư “Thích Nhất Hạnh”. Tại blog này mình sẽ chia sẻ tới mọi người những kiến thức cũng như kinh nghiệm cá nhân về các chủ đề như học tập hay quản lý tài chính ,v.v.  Hy vọng những chia sẻ của mình sẽ có ích đối với mọi người.

error: Xin đừng copy em !!!